Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tin học-Ôn TN THPT-MTBT-E-book.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Casio với Vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Nhựt Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:13' 05-02-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Môn Vật lí

I. Những chú ý khi vận dụng giải các bài toán Vật lí trên máy tính cầm tay
1. Ghi vắn tắt cách giải bài toán và kết quả tính bằng chữ trong phần “Cách giải”.
2. Liệt kê các thao tác ấn phím và ghi kết quả hiển thị đầy đủ của máy tính trong phần “Cách giải”.
3. Trong quá trình tính toán, khi cần lấy kết quả cho phép tính tiếp theo thì làm tròn đến 4 chữ số thập phân.
4. Sử dụng các hằng số vật lí được cài đặt sẵn trong máy tính để tính toán.
5. Ghi kết quả của bài toán làm tròn đến 4 chữ số thập phân cả đơn vị vào phần “Kết quả”.
II. Các dạng bài toán và một vài ví dụ về cách giải
1. Các ví dụ minh hoạ cách giải và ghi vào bản đề thi
Bài 1. Chu kì dao động của con lắc đơn
Tại một nơi trên Trái Đất, một con lắc đơn khi có chiều l1 thì dao động với chu kì T1; có chiều dài l2 thì dao động với chu kì T2; Biết rằng con lắc đơn khi có chiều dài (l1 + l2) thì dao động với chu kì T = 2,7 s; có chiều dài (l1 - l2) dao động với chu kì là T’ = 0,8 s. Hãy tính chu kì dao động T1 và T2 của con lắc đơn khi có chiều dài tương ứng là l1 và l2.
Cách giải
Kết quả

- Biểu thức của các chu kì:
; ; ; .
- Suy ra: ;
- Vậy: T12 + T22 = T2 và T12 - T22 = T’2
- Do đó: T1 =; T2 =.
- Thay số: T1 =; T2 =
T1 =1,9912 (s)

T2 =1,8235 (s)

Tính T1:  ( ( 2.7 x2 + 0.8 x2 ) ( 2 ) = 1.991230775
Tính T2: Sau khi tính T1 bấm REPLAY dịch chuyển con trỏ sửa dấu (+) thành dấu (-) trong biểu thức vừa tính T1 rồi bấm =
Hoặc  ( ( 2.7 x2 - 0.8 x2 ) ( 2 ) = 1.823458253



Bài 2. Thông số của ống dây
Một ống dây dẫn có điện trở R và hệ số tự cảm L. Đặt vào hai đầu ống một hiệu điện thế một chiều 12 V thì cường độ dòng điện trong ống là 0,2435 A. Đặt vào hai đầu ống một hiệu điện thế xoay chiều tần số 50 Hz có giá trị hiệu dụng 100 V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong ống dây là 1,1204 A. Tính R, L.
Gợi ý cách giải
Kết quả

- Mắc ống dây vào hiệu điện thế một chiều, ta có:
U1 = RI1 ( R = . Thay số R = 
Tính R: 12 ( 0.2345 = 49.28131417
- Mắc ống dây vào hiệu điện thế xoay chiều, ta có:
U2 = ZI2 ( Z = U2/I2; ZL2 = Z2 - R2 (= ;
- Suy ra: L =.
- Thay số L =.
Tính L: ( ( 100 x2 ( 1.1204 x2 ) - 12 x2 ( 0.2435 x2 ) ) ( ( 4 ( SHIFT Exp x2 ( 50 x2 ) = 0.056107615
R = 49,2813 ().

L = 0,0561 (H).

Bài 3. Thời gian và quãng đường của chuyển động
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương trình chuyển động x = 3 + 2t + gt2 (x đo bằng m, t đo bằng s), g là gia tốc trọng trường. Hãy xác định:
a) Thời gian cần thiết để vật đi được quãng đường 5m kể từ khi bắ
 
Gửi ý kiến